Tiếp nối các bài học về ngữ pháp tiếng Hàn thực dụng, chuyên mục lần này, trung tâm học tiếng Hàn sẽ hướng dẫn các bạn những thứ căn bản nhất về các liên từ nối câu 지만 vô cùng quen thuộc trong học tiếng Hàn ngữ pháp căn bản.
Các từ nối trong tiếng Hàn Quốc được sử dụng rất thường xuyên trong cuộc sống giao tiếp hàng ngày của họ và với người học tiếng Hàn thì đây cũng là một trong các phạm trù ngữ pháp quan trọng. Thậm chí, đây còn là những nội dung hay gặp trong bài thi khảo sát năng lực tiếng Hàn Quốc các cấp độ sơ cấp, trung cấp.

Liên từ là vấn đề thường gặp trong bài kiểm tra khi học tiếng Hàn
Để diễn đạt được sự đối lập, liên kết 2 vế trong một câu và các câu với nhau thì tiếng Hàn sẽ có rất nhiều cách thức cũng như rất nhiều từ vựng hoặc ngữ pháp. Tổng quan về Từ nối trong tiếng Hàn mà trung tâm học tiếng Hàn đã chia sẻ về -A/V + +지만, 하지만/그런데/그러나 /그렇지만 (Nối 2 câu đối ngược nhau)... Và bài học lần này, trung tâm học tiếng Hàn chúng tôi sẽ tổng hợp rõ hơn, chi tiết hơn về các Liên từ nối câu 지만 trong tiếng Hàn nhé:
Dành khoảng thời gian phù hợp để học từ vựng tiếng Hàn
Việc học từ vựng tiếng Hàn không phải là ngày một ngày hai, vì thế không nên ép buộc bản thân phải cố nhồi nhét quá nhiều từ mới cùng một lúc trong khoảng thời gian ngắn. Phương pháp học này hoàn toàn không có tác dụng. Cách tốt nhất là hãy học một cách đều đặn và thường xuyên, mỗi ngày bạn chỉ cần học thuộc 5 từ mới và ngày nào cũng học. Chắc chắn vốn từ vựng của bạn sẽ được cải thiện rõ rệt, bạn sẽ thấy thoải mái, phấn chấn hơn. Sau 1 - 2 ngày bạn chỉ cần ôn lại các từ đã học thuộc trước đó để ghi nhớ lâu hơn.
Học từ vựng tiếng Hàn cần phải đúng quy tắc
Để học từ hiệu quả hơn, bạn có thể thực hiện các cách sau: tra nghĩa, xác định dạng từ, lắng nghe cách phát âm, chép ra giấy nhiều lần, tìm thêm các ví dụ thực tế có chứa từ vựng đó. Hãy cố gắng áp dụng từ mới học vào trong quá trình giao tiếp tiếng Hàn hàng ngày càng nhiều càng tốt. Và khi quên từ, bạn cũng không nên tra từ điển ngay mà trước hết nên cố nhớ lại các ví dụ đã từng học trước đây, việc làm này sẽ giúp bạn tránh được việc học từ máy móc.

Sách học tiếng Hàn ngữ pháp
Ý nghĩa các từ: Nhưng, Nhưng mà, Tuy... Nhưng
Công thức ghép như sau: Danh từ + (이) 지만 hoặc Động từ, tính từ + 지만
Lưu ý : ~지만 sẽ được gắn vào Động/tính từ sau khi từ “~다” bị bỏ đi:
Cách dùng: Là hình thức liên kế các vế với nhau trong một câu, vế sau có ý nghĩa đối lập so với vế trước. Vế trước có thể kết hợp được với các đuôi câu thì quá khứ như 었/았 và đuôi câu sẽ là thì tương lai 겠.
Cùng xem một số ví dụ sau đây :
싸지만 맛없어요. Rẻ nhưng không ngon.
어렵지만 재미있어요. Khó nhưng mà hay.

Học tiếng Hàn ngữ pháp bằng flashcards
>> Xem thêm: Học tiếng Hàn online giao tiếp căn bản
일요일이지만 학교에 가야 돼. Là Chủ nhật nhưng vẫn phải đi học.
일요일이지만 학교에 가야 돼. Là Chủ nhật nhưng vẫn phải đi học.
공부했지만 기억하지 못해요. Đã học rồi nhưng không nhớ.
우리 어머니가 강아지를 아주 좋아하지만 다른 동물을 싫어해요. Mẹ tôi thích chó nhưng không thích các loại động vật khác.
그 아파트가 경비 아저씨가 있지만 안전하지 않아요. Chung cư đó có chú bảo vệ nhưng mà không an toàn lắm.
부산에 가고 싶지만 차가 없어서 못 가요. Tôi muốn đi đến Busan nhưng mà vì không có ô tô nên tôi không đi được.
외국인 이지만 베트남어을 잘해. Tuy là người nước ngoài nhưng giỏi tiếng Việt Nam.
그 경기에 참가하고 싶지만 네가 안 하면 나도 안 할래. Tớ muốn tham gia trận đấu đó nhưng cậu không muốn thì tớ sẽ không tham gia nữa.
우리 어머니가 강아지를 아주 좋아하지만 다른 동물을 싫어해요. Mẹ tôi thích chó nhưng không thích các loại động vật khác.
그 아파트가 경비 아저씨가 있지만 안전하지 않아요. Chung cư đó có chú bảo vệ nhưng mà không an toàn lắm.
부산에 가고 싶지만 차가 없어서 못 가요. Tôi muốn đi đến Busan nhưng mà vì không có ô tô nên tôi không đi được.
외국인 이지만 베트남어을 잘해. Tuy là người nước ngoài nhưng giỏi tiếng Việt Nam.
그 경기에 참가하고 싶지만 네가 안 하면 나도 안 할래. Tớ muốn tham gia trận đấu đó nhưng cậu không muốn thì tớ sẽ không tham gia nữa.

Bạn cũng có thể học tiếng Hàn ngữ pháp trên mạng
Để nối 2 câu liền kề với nhau, diễn đạt sự đối lập thì chúng ta có thể dùng từ 하지만 hay 그렇지만 (Xuất phát từ “그렇다”: như thế)
저는 먹고 싶지만 배고프지 않아요. Tôi muốn ăn nhưng tôi không đói.
Có thể được viết dưới dạng:
저는 먹고 싶어요. 그렇지만 배고프지 않아요. hay 저는 먹고 싶어요. 하지만 배고프지 않아요. Tôi muốn ăn. Nhưng mà tôi không đói.
Vế trước 지만 có thể dùng ở thì quá khứ ~았/었
Học tiếng Hàn từ mọi thứ, mọi nơi, mọi lúc có thể: nếu bạn thấy một bảng quảng cáo bằng tiếng Hàn, bạn hãy cố gắng ghi nhớ và dịch nó, nếu chưa tìm được lời giải thì hãy ghi ngay về nhà tìm hiểu hoặc tra từ điển. Hãy nhẩm dịch bất cứ khi nào có thể, xem phim, đối thoại, đọc báo, xem quảng cáo. Hãy đưa tiếng Hàn vào đời sống hàng ngày của bạn nhé.
Nếu gặp những từ vựng, cấu trúc chưa hiểu, nhất thiết phải tìm hiểu rõ và không bỏ qua. Vì trước sau gì bạn cũng sẽ cần tới nó, không cần nhiều nhưng hãy tạo một thói quen học tiếng Hàn cho mình.

Học tiếng Hàn từ mọi thứ
Hãy vứt bỏ tâm lý e ngại, xấu hổ, tự ti khi học tiếng Hàn, hãy xác định “Sai càng nhiều thì càng nhanh giỏi”. Chỉ có phương pháp thử sai thì bạn mới có thể nhanh giỏi.
Học ngoại ngữ là mô phỏng và bắt chước, hãy đọc theo băng thật nhiều, bật băng ghe và nói theo thật nhiều. Hãy học một cách tự nhiên và đưa nó vào từ từ như thể bạn đang tiêu hóa thức ăn hàng ngày.
Hãy nhớ: hãy chú ý xem người bản địa nói gì, phim và radio nói gì để học theo và ôn tập. Học tiếng Hàn theo người bản địa sẽ giúp bạn phát âm chuẩn xác hơn, tăng kỹ năng nghe tiếng Hàn và là cách để làm quen với giọng nói của người Hàn.
Đừng quên vốn từ vựng Hán Việt, nó rất quan trọng; 인재- 인력- 인내
Nhớ hãy hỏi bí quyết người khác, đừng mất thời gian để phải tìm tòi bí quyết, nhiều người đã học tiếng Hàn thành công từ bí quyết đó nên bạn cũng rất nên tham khảo. Nhưng những bí quyết học tiếng hàn hiện nay rất nhiều, mỗi người sẽ có những bí quyết riêng, Hãy chắt lọc và tổng hợp thành bí quyết học tiếng Hàn riêng để phù hợp với mình nhất.
Hãy học thuộc một bài hát tiếng Hàn. Đó là cách bạn có thể nắm rõ được rất nhiều cấu trúc trong bài hát, đồng thời cũng sẽ có lúc cần dùng tới...

Hỏi bí quyết học tiếng Hàn ngữ pháp từ bạn bè
>> Xem thêm: Cách tăng vốn từ vựng tiếng Hàn của bạn
상처를 치료했지만 아직 고통이 있어요. Tớ đã trị vết thương rồi cơ mà vẫn đau.
밥을 먹었지만 배고파요. Đã ăn cơm rồi nhưng vẫn đói.
제가 친구에게 소리를 질렀지만 친구가 제 말을 못 들었어요. Tôi đã gọi đứa bạn nhưng mà nó không nghe thấy.
원래 한국에 여행하러 가고 싶었지만 돈이 없어서 못 갔어요. Vốn lẽ là tớ muốn đi du lịch Hàn Quốc nhưng mà không có tiền nên tớ đã không thể đi.
Vế trước 지만 cũng có thể dùng đuôi ở thì tương lai như ~ㄹ/을 것이다 (hay~ㄹ/을 거다) hay ~겠다
* 한국에 안 갈 거지만 여전히 한국어를 배우고 싶어요.
* 한국에 안 가겠지만 여전히 한국어를 배우고 싶어요.
* 한국에 안 갈 것이지만 여전히 한국어를 배우고 싶어요.

Học tiếng Hàn tại các trung tâm
Tôi sẽ không đi đến Hàn Quốc nhưng tôi vẫn muốn học tiếng Hàn.
+ 오늘 우리가 달에 대한 것을 배울 거지만 우선 태양에 대한 것을 배워야 돼요. Chúng ta sẽ học về mặt trăng nhưng trước tiên chúng ta phải học về mặt trời đã nhé!
+ 오늘 선생님이 안 올 거지만 우리는 선 생 님 이 준 비 하 신 내 용 을 공 부 해 야 돼 요. Cô giáo hôm nay sẽ không đến nhưng chúng ta vẫn sẽ phải học các nội dung mà cô đã chuẩn bị sẵn.
Học tiếng Hàn với liên từ nối là vô cùng quan trọng trong học tiếng Hàn ngữ pháp. Chúc các bạn học tốt!
Tags: học tiếng Hàn ngữ pháp, học tiếng Hàn, liên từ nối câu trong tiếng Hàn, tự học tiếng Hàn, học tiếng Hàn online, học tiếng Hàn từ vựng, trung tâm học tiếng Hàn.





